Kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS thị trấn Ninh Cường giai đoạn 2018 – 2023, tầm nhìn 2030

Tháng Bảy 16, 2019 5:13 chiều
  1. MỞ ĐẦU

Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Trực Ninh, Nghị Quyết đại hội Đảng bộ thị trấn Ninh Cường… đòi hỏi các cơ sở giáo dục nói chung và  trường THCS thị trấn Ninh Cường nói riêng phải xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường trong từng thời kỳ, từng giai đoạn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã giao phó.

Trường THCS thị trấn Ninh Cường thành lập năm 1966. Ra đời trong bối cảnh nước nhà chưa được thống nhất, công cuộc kháng chiến chống Mỹ đang vào giai đoạn ác liệt nhất và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc đang được tiến hành khẩn trương. Trong những năm vừa qua trường THCS thị trấn Ninh Cường đang chuyển mình mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới cùng đất nước với nhiều thử thách, khó khăn nhưng cũng rất nhiều thuận lợi. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một nhà trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của nhân dân trên địa bàn thị trấn và các vùng lân cận.

Trải qua 52 năm xây dựng và phát triển, với những thành tích tốt đẹp đã đạt được cùng những đóng góp to lớn trong sự nghiệp trồng người của quê hương, trường THCS thị trấn Ninh Cường  đã nhiều năm được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động xuất sắc”, Được UBND tỉnh công nhận Đạt chuẩn quốc gia năm 2009 và công nhận cơ sở giáo dục đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3 năm 2012. Trên cơ sở đó, Trường THCS thị trấn Ninh Cường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2018 – 2023 và tầm nhìn đến năm 2030 như là sự tiếp nối và bổ sung của chiến lược phát triển giai đoạn trước đây.

Kế hoạch nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS thị trấn Ninh Cường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chính sách của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của thị trấn Ninh Cường phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.

  1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
  2. Môi trường bên ngoài:

1.1 Cơ hội:

– Đất nước ta đang trên đà hội nhập quốc tế sâu rộng, nền kinh tế đất nước phát triển mạnh mẽ, Đảng và Nhà nước luôn coi Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu;

– Rất nhiều Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Nam Định, của Đảng bộ huyện Trực Ninh và của Đảng bộ thị trấn Ninh Cường tạo điều kiện thuận lợi cho Giáo dục và Đào tạo

– Năm 2018 là năm đầu tiên thành lập thị trấn Ninh Cường; trường THCS Trực Phú được đổi tên thành trường THCS thị trấn Ninh Cường, đây cũng là cơ hội lớn để Đảng bộ, chính quyền, nhân dân quan tâm hơn đến công tác giáo dục của nhà trường.

– Luôn có sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, của chính quyền địa phương, của Phòng GD&ĐT  cùng sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể đối với nhà trường;

– Đời sống nhân dân thị trấn ngày càng được cải thiện, một số gia đình có thu nhập cao, ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với con em ngày càng được nâng cao.

– Phong trào chung của nhà trường đang đi lên mạnh mẽ.

1.2. Thách thức:

– Cùng với sự phát triển chung của cả nước và của tỉnh, phong trào giáo dục của các địa phương trong huyện nói chung, trong khu vực miền 4 của huyện Trực Ninh nói riêng đang phát triển rất nhanh, trong đó có nhiều trường THCS trong miền đã có bề dày truyền thống. Vấn đề này cho thấy trường đang gặp phải rất nhiều thách thức nếu không kịp đổi mới môi trường giáo dục để có thể thu hút học sinh, đặc biệt là những học sinh giỏi vào học tại trường.

– Một bộ phận nhân dân còn ỷ lại, trông chờ vào nhà nước, một số thờ ơ với việc giáo dục con em, phó mặc việc giáo dục con em cho nhà trường, một số bất lực trong giáo dục con cái…

– Đời sống của một bộ phận nhân dân vẫn còn nghèo, thu nhập thấp…

– Văn hóa – xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu, hầu hết thanh niên không có tụ điểm để vui chơi, sinh hoạt lành mạnh. Một số tổ chức, đoàn thể không thu hút được nhiều lực lượng quần chúng tham gia…;

  1. Đặc điểm tình hình nhà trường

2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.

– Ban Giám hiệu: 2 đ/c, 2 đ/c có bằng đại học, 2 đ/c đã qua lớp quản lý giáo dục, có trình độ trung cấp lý luận chính trị.

– Giáo viên 28 đ/c, trong đó trình độ Đại học: 23, Cao đẳng: 5; nữ có 21 đ/c.

– Nhân viên: 4 nữ , trong đó  trình độ Trung cấp: 03 đ/c; Cao đẳng 01 đ/c;

– Trường có 01 Chi bộ độc lập gồm 16 đảng viên, trong đó đảng viên nữ có 10 đ/c

2.2 Học sinh, chất lượng đào tạo

–  Tổng số lớp hiện nay: 12.

– Tổng số học sinh: 446

–  Đa số các em thuộc khu vực nông thôn, có 95% là con em đồng bào theo đạo Thiên Chúa.

Chất lượng học sinh trong 03 năm trở lại đây:

Thống kê kết quả xếp loại văn hóa:

Năm học Số HS Giỏi Khá TB Yếu Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
2015 – 2016 429 74 17,2 179 41,7 169 39,4 2 0,5 5 1,2
2016 – 2017 432 86 19,9 179 41,4 159 36,8 5 1,2 3 0,7
2017 – 2018 446 83 18,61 194 43,5 169 37,89 0 0 0 0

 

Thống kê kết quả xếp loại đạo đức:

Năm học Tổng số HS XL Tốt XL Khá XL TB XL Yếu
SL % SL % SL % SL %
2015 – 2016 429 305 71,1 87 20,3 37 8,6 0 0
2016 – 2017 432 333 77,1 69 16,0 30 6,9 0 0
2017 – 2018 446 342 76,68 63 14,13 41 9,19 0 0

 

Thống kê kết quả thi học sinh giỏi các năm học:

 Năm học Giải cấp huyện Giải cấp tỉnh Giải QG Tổngsố giải
Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK
2015 – 2016 5 5 9 10 2 1 32
2016 – 2017 5 4 5 14 2 30
2017 – 2018 1 3 9 15 1 29

 

Bảng thống kê số lượng học sinh tốt nghiệp, dự thi đỗ THPT

Năm học 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018
Tổng số học sinh 120 99 96 78
Tỉ lệ tốt nghiệp 100% 100% 100% 100%
 Số HS dự thivào THPT 74 65 70 65
Số HS đỗ vào  THPT Lê Hồng Phong 0 0 0 0
Tỉ lệ dự thivào THPT 61,67% 65,66% 73% 83,33%
Xếp thứ /Huyện 26/26 19/26 17/26 5/26
Xếp thứ /Tỉnh 240/245 156/245 118/237 66/237

 

2.3. Cơ sở vật chất

Diện tích đất đai: 10.300 m2

+ Nhà cửa: Gồm 03 dãy nhà 02 tầng, cụ thể:

– Phòng học: 12

– Phòng thực hành bộ môn: 07 ( Phòng Tin: 01, phòng Tiếng anh: 03, phòng Hóa: 01, phòng Sinh: 01, Phòng Vật lý; 01)

– Phòng Thư viện: 02 (100m2),

– Phòng làm việc: 8 phòng (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Đội và Tư vấn Tâm lý, Hội đồng và truyền thống, tổ Tự nhiên, tổ Xã hội, Công đoàn, Hành chính)

– Phòng y tế :01

– Phòng kho; 03

– Phòng thường trực; 01

– Nhà xe học sinh: 02

– Nhà xe giáo viên: 01

– Công trình nhà vệ sinh giáo viên: 01

– Công trình nhà vệ sinh HS: 01

+ Thiết bị dạy học: Các thiết bị dạy học các bộ môn đáp ứng yêu cầu.

+ Thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy học: Máy tính: 8; máy in: 4…

2.4. Điểm mạnh

2.4.1. Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu.

– Ban giám hiệu là một tập thể đoàn kết, có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Trong công tác chỉ đạo, điều hành luôn chủ động có kế hoạch cụ thể, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

– Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Khi thực hiện luôn chủ động điều chỉnh kế hoạch kịp thời sát với thực tế. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cha mẹ học sinh nhà trường.

2.4.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên.

– Là một tập thể đoàn kết, trẻ, trình độ đào tạo cơ bản, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Trong công tác chấp hành tốt kỷ luật lao động, qui chế chuyên môn. Năng động, sáng tạo có tinh thần chia sẻ và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy.

2.4.3 Chất lượng đào tạo.

– Tỉ lệ học sinh giỏi tăng, học sinh có hạnh kiểm tốt đạt cao và ổn định

– Công tác bồi dưỡng mũi nhọn được quan tâm đúng mức, có kết quả cao, số lượng học sinh đạt giải cấp tỉnh tăng theo từng năm học.

2.4.4. Cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất đã đáp ứng được yêu cầu tối thiểu trong việc dạy và học trong giai đoạn hiện nay.

2.4.5. Thành tích nổi bật.

Bước đầu đã khẳng định được vị trí trong tốp đầu các trường THCS trong huyện, được học sinh và cha mẹ học sinh tin cậy.

Trong những năm học gần đây nhà trường đã đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, được tặng nhiều giấy khen của Sở và của huyện. Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh, Công đoàn, Đoàn thanh niên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

2.5. Điểm hạn chế.

2.5.1. Việc tổ chức quản lý, điều hành của Ban giám hiệu:

Chưa được quyền chủ động tuyển chọn giáo viên, nhân viên có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất.

Công tác kiểm tra, đánh giá chưa thường xuyên.

2.5.2. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên.

Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy, giáo dục học sinh, còn có tâm lý ngại đổi mới.

Trình độ ngoại ngữ, tin học còn hạn chế đây là trở ngại rất lớn trong việc tiếp cận những cái mới của khu vực và trên thế giới.

Việc tự học, tự bồi dưỡng còn có nhiều hạn chế. Cập nhật thông tin, tri thức trên các phương tiện truyền thông còn ở mức độ, đặc biệt là tìm kiếm trên mạng internet.

2.5.3. Chất lượng học sinh.

Chất lượng chưa đồng đều, một bộ phận học sinh có ý thức kém trong học tập và rèn luyện..

2.5.4. Cơ sở vật chất.

Phòng học chính, phòng học bộ môn diện tích hẹp, dãy nhà học hướng Nam đã xuống cấp, bàn ghế trong các lớp học chưa đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, công trình vệ sinh của học sinh chưa đủ tiêu chuẩn TCVN 8794: 2011, chưa có nhà đa năng, bể bơi để phục vụ giáo dục thể chất và kỹ năng sống cho học sinh.

2.6. Thời cơ và thuận lợi.

Phong trào giáo dục của nhà trường đang lên mạnh; Trong những năm gần đây nhà trường đã vươn lên đạt danh hiệu tiên tiến và tiên tiến xuất sắc.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm tốt, đáp ứng nhanh với nhu cầu đổi mớivà hội nhập.

Nhu cầu giáo dục chất lượng cao của phụ huynh và học sinh ngày càng tăng.

2.7. Thách thức:

Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

Các trường THCS trên địa bàn cũng không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng tạo nên sự cạnh tranh lớn giữa các trường.

2.8. Xác định các vấn đề ưu tiên.

Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giám hiệu theo hướng chuyên biệt hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

Triển khai chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; tạo nhiều hoạt động giao lưu để học sinh có điều kiện thích ứng và hoà nhập. Tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề cho học sinh.

 III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC .

1.Tầm nhìn.

Là một trường học đi đầu vượt qua mọi khó khăn, một trường học biết vượt lên chính mình để nâng thêm tầm cao mới, là địa chỉ tin cậy để các bậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em mình vào học tập, rèn luyện. Là nơi mà giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.

  1. Sứ mệnh.

Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa những phẩm chất và  năng lực của bản thân.

3.Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

– Vượt lên chính mình

– Trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo;

– Đoàn kết, dân chủ,  hợp tác, chia sẻ.

– Kỷ cương, nền nếp, truyền thống, hội nhập.

  1. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ.
  2. Mục tiêu chung.

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Hoàn thành mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và trường Xanh- Sạch – Đẹp – An toàn trong năm 2019.

  1. Mục tiêu riêng.

Giáo dục và giảng dạy cho học sinh nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của tất cả các môn học phổ thông. Biết cách giải quyết các vấn đề một cách độc lập, sáng tạo; biết cách học và tự học. Có ý thức tự giác, thật thà, thân thiện, hoà nhập và chia sẻ. Có phong cách và lối sống đẹp phù hợp với truyền thống dân tộc và hiện đại.

  1. Chỉ tiêu cụ thể.

3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

– Đảm bảo đủ biên chế được giao về đội ngũ nhà giáo, nhân viên là 35. Trong đó Ban giám hiệu có 2 đồng chí, nhân viên 04 người.

– Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

– Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ tiếng anh và tin học căn bản, sử dụng thành thạo máy tính, biết khai thác hiệu quả các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác quản lý, giảng dạy. .

– Có trên 90% cán bộ và giáo viên có trình độ trên chuẩn.

3.2. Học sinh

– Qui mô trường lớp: + Lớp học: 15 .

+ Học sinh: 560 em.

– Chất lượng giáo dục văn hóa:

+ Trên 70 % học lực khá, giỏi (25 % học lực giỏi trở lên)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1% không có học sinh kém.

+ Tốt nghiệp: 100 %.

+ Thi đỗ vào lớp 10 THPT các loại hình và học nghề : trên 90%

+ Thi học sinh giỏi : Tất cả các đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp huyện đều có giải, có học sinh đạt giải cấp tỉnh.

– Chất lượng giáo dục đạo đức.

+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa, văng nghệ, thể dục thể thao, tình nguyện…

+ Đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của cha mẹ học sinh. Học sinh rèn thói quen cách tự học một cách chủ động sáng tạo.

3.3. Cơ sở vật chất.

Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

Các phòng tin học, phòng bộ môn, thư viện được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”.

  1. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.
  2. Xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn tốt; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẻ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Làm tốt công tác qui hoạch cán bộ, phân công sắp xếp đúng người, đúng việc, đúng năng lưc sở trường. Tập trung ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

  1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn

  1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng; kế toán, nhân viên thiết bị.

  1. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, bộ môn tin học.

  1. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

Nguồn lực tài chính:

– Ngân sách Nhà nước.

– Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội, con em quê hương thành đạt, cựu học sinh thành đạt…”

Người phụ trách: Ban giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

  1. Xây dựng hình ảnh, uy tín của nhà trường

Xây dựng hình ảnh và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

Xác lập tín nhiệm, hình ảnh đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng hình ảnh của Nhà trường.

  1. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.

1.Phổ biến kế hoạch chiến lược

Tuyên truyền và xác lập nhận thức về tầm quan trọng của kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn 2018- 2023 và tầm nhìn đến 2030.

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

  1. Tổ chức điều hành

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

  1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

Giai đoạn 1: Từ năm 2018 – 2019: Xác lập nền nếp kỷ cương theo tiêu chuẩn và đưa các hoạt động giáo dục vào nền nếp.

Giai đoạn 2: Từ năm 2019 – 2020: Tiếp tục phát huy, khẳng định uy tín và hình ảnh cuả nhà trường là một cơ sở giáo dục có chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội, hoàn thành mục tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, trường Xanh-Sạch- Đẹp – An toàn.

Giai đoạn 3: Từ năm 2020 – 2023: Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường : “Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa những phẩm chất và năng lực của bản thân”.

  1. Phân công nhiệm vụ

4.1.Đối với Hiệu trưởng.

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

4.2. Đối với Phó hiệu trưởng.

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

4.3. Đối với các tổ chức đoàn thể.

Đẩy mạnh tuyên truyền vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hăng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị cơ bản của từng năm học. làm tốt công tác tham mưu, đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường

4.4. Đối với tổ trưởng chuyên môn.

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

4.5. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

4.6. Đối với đội ngũ học sinh và cha mẹ học sinh.

Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương; thực hiện tốt công tác tuần, tháng, từng kỳ và cả năm học dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhịêm và tổ chức Đoàn, Đội.

Tích cực hoạt động tự quản, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện kỹ năng sống.

Đẩy mạnh hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh một cách có hiệu quả, làm tốt cuộc vận động xã hội hoá giáo dục trong và ngoài nhà trường./.

 

Nơi nhận:                                                                       HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh;

– Đảng uỷ -UBND thị trấn Ninh Cường;

– Ban TTr hội CMHS;

– PHT và các Tổ trưởng;

– Đăng tải trên Website nhà trường                                                     Nguyễn Văn Huyến

– Lưu VT.

 

 

 

PHÊ DUYỆT

CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TRỰC NINH